Trong quá trình hoạt động của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên TSCĐ có thể tăng hoặc giảm về giá trị do đầu tư mới hoặc nhượng bán.
Phân tích tình hình quản lý hiệu quả sử dụng TSCĐ của HTX Trà Xanh Thái Nguyên.
TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ cho quá trình sản xuất Trà Thái Nguyên, kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, cụ thể là nó tham gia vào nhiều vòng chu chuyển hàng hoá. Trong quá trình hoạt động của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên TSCĐ có thể tăng hoặc giảm về giá trị do đầu tư mới hoặc nhượng bán.
3.2.1 Phân tích tình hình quản lý sử dụng TSCĐ.
Quản lý sử dụng TSCĐ là việc làm hết sức cần thiết đối với kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, nó góp phần giúp cho hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên phát triển. Do đó kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên phải thường xuyên chú ý tới việc mua sắm, trích khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu thực tế của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam ta lập biểu sau:
Biểu 17: Tình hình quản lý sử dụng TSCĐ.
ĐVT: 1000 đ
Chỉ tiêu | Năm 1998 | Năm 1999 | So sánh | |
Số tiền | Tỉ lệ(%) | |||
Nguyên giá TSCĐ hữu hình | 15.399.010 | 16.499.208 | +1.100.198 | +7,14 |
Giá trị hao mòn luỹ kế | 6.144.023 | 7.266.730 | 1.122.707 | +18,27 |
Giá trị hao mòn còn lại | 9.854.986 | 9.232.478 | -22.508 | -0,24 |
Dựa vào số liệu ở trên ta thấy trong năm 1999 kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên đã đầu tư mua sắm TSCĐ nên nguyên giá TSCĐ cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng 7,14% tương ứng tăng1.100.198(nđ). Điều này thể hiện kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên đã chú ý đến việc đầu tư theo chiều sâu, nhằm mục đích sản xuất Trà Thái Nguyên, kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên lâu dài của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 18,27%, tương ứng tăng 1.122.707(nđ). Điều đó làm cho gía trị còn lại của TSCĐ giảm 0,24%, tương ứng giảm 22.508(nđ), một lý do cơ bản là trong năm 1999 kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên được phép trích khấu hao nhanh theo quy định của nhà nước như điện thoại di động, máy Fax, máy vi tính...
Một vấn đề cần quan tâm trong nội dung này là hiệu quả sử dụng TSCĐ.
3.2.2 / Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Cho ta biết việc sử dụng TSCĐ của Công ty đem lại kết quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên ra sao, để đảm bảo được tính toán chính xác trong TSCĐ phục vụ trong kỳ, với nội dung này ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
|
= | Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ |
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
|
= | Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên
Nguyên giá TSCĐbq |
Chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lãi gộp.
(+) Suất hao phí TSCĐ |
= | Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần |
Qua chỉ tiêu trên ta thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu thực tế ta lập biểu sau:
Biểu số 18: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
ĐVT : 1000 đ
Chỉ tiêu | Năm 1998 | Năm 1999 | So sánh | |
Số tiền | Tỉ lệ(%) | |||
1. Doanh thu thuần | 1.117.428.554 | 974.791.418 | -142.637.136 | -12,76 |
2. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên | 69.596.641 | 43.070.991 | -26.525.650 | -38,11 |
3. Nguyên giá bình quân TSCĐ | 14.725.446 | 15.949.109 | +1.223.663 | +8,3 |
4. Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, của TSCĐ | 75,88 | 61,12 | -14,76 | -19,45 |
5. Sức sinh lợi của TSCĐ | 4,73 | 2,7 | -2,03 | -42,9 |
6. Suất hao phí TSCĐ | 0,013 | 0,016 | +0,003 | 23,08 |
Ta nhận thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có xu hướng giảm xuống so với năm 1998, cụ thể:
- Cứ bình quân 1 đồng nguyên giá TSCĐ năm 1999 đem lại 61,12 đồng doanh thu thuần giảm 14,47 đ so với năm 1998.
- Đồng thời, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 1999 đem lại 2,7 đồng lợi nhuận thuần, giảm 2,03 đ so với năm 1998.
- Trong khi đó suất hao phí TSCĐ năm 1999 lại tăng 0,003 đ so với năm 1998 nghĩa là, để tạo được một đồng doanh thu thuần kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên phải hao phí 0,016 đồng TSCĐ.
Nguyên nhân là do Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, vẫn còn sử dụng một số TSCĐ lâu năm chưa được đổi mới nên hiệu quả sử dụng không cao. Điều đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên làm cho doanh thu thuần và lợi nhuận đã giảm hơn so với năm trước.
4/ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn.
4.1/ Phân tích tình hình công nợ phải trả.
4.1.1/ Phân tích chung
Công nợ phải trả là những khoản vốn mà kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên chiếm dụng của các tổ chức, các nhân khác trong quá trình sản xuất Trà Thái Nguyên, kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên . Đó cũng là những khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả CBCNV...
Tình hình công nợ của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên là vấn đề được quan tâm đặc biệt của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, cũng như những người cho vay. Khi tiến hành kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên thì đồng thời kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên cũng tham gia vào các mối quan hệ kinh tế giữa kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên với các đối tác bên ngoài vì vậy chủ kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên rất quan tâm đến tình hình công nợ nhằm giải quyết mối quan hệ tín dụng theo một chiều hướng tốt tạo lòng tin cho các đối tác tham gia góp vốn vào kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
Để phân tích ta lập biểu sau.
Biểu 19: Biểu phân tích chung tình hình công nợ phải trả
ĐVT:1000 đ
Chỉ tiêu | Cuối năm 1998 | Cuối năm1999 | So sánh | ||||
Số tiền | TT (%) | Số tiền | TT (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | TT (%) | |
I/Nợ ngắn hạn | 366.141.847 | 79,91 | 209.490.209 | 75,85 | -156.651.638 | -42,78 | -4,06 |
1. Vay ngắn hạn | 316.862.733 | 69,15 | 180.300.000 | 62,28 | -136.562.733 | -43,01 | -3,87 |
2. phải trả cho người bán | 13.109.328 | 2,86 | 9.806.390 | 3,55 | -3.302.938 | -25,2 | +0,69 |
3. Người mua trả tiền trước | 512.669 | 0,11 | 1.795.681 | 0,65 | 1.283.012 | +250,26 | 0,54 |
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3.232.680 | 0,71 | 2.421.000 | 0,88 | -811.680 | -25,11 | +0,17 |
5. Phải trả CBCNV | 1.173.298 | 0,26 | 827.390 | 0,3 | -345.980 | -29,48 | +0,04 |
6. Phải thu nội bộ | 47.586 | 0,01 | 40.720 | 0,01 | -6.866 | -14,43 | 0 |
7. Các khoản phải thu khác | 5.389.446 | 1,17 | 2.647.389 | 0,96 | -2.742.057 | -50,88 | -0,21 |
8. Phải trả nội bộ | 346.000 | 0,08 | 201.586 | 0,07 | -144.414 | -41,74 | -0,01 |
9. Phải trả khác | 25.468.103 | 5,56 | 12.330.053 | 4,46 | -13.183.050 | -51,59 | -1.1 |
II/ Nợ dài hạn | 88.554.634 | 19,33 | 60.825.849 | 20,02 | -27.728.785 | -31,31 | +2,69 |
1. Vay dài hạn | 16.544.099 | 3,61 | 14.103.929 | 5,11 | -2.440.080 | -14,75 | +1,5 |
2. Nợ dài hạn hàng hợp tác | 60.164.679 | 13,13 | 40.601.032 | 14,7 | 19.563.647 | -32,52 | +1,57 |
3 Nợ dài hạn ODA | 11.846.145 | 2,59 | 6.120.580 | 2,21 | -5.725.565 | -48,33 | -0,38 |
III/ Nợ khác | 3.520.352 | 0,76 | 5.880.241 | 2,13 | +2.359.889 | +67,04 | +1,37 |
1. CF phải trả | 3.501.929 | 0,76 | 5.861.819 | 2,12 | +2.359.890 | +67,3 | +1,36 |
2. Tài sản thừa chờ xử lý | 18.422 |
| 18.422 | 0,01 | 0 | 0 | +0,01 |
Tổng cộng | 458.216.832 | 100,0 | 276.195.999 | 100,0 | -182.020.833 | -39,72 | 0 |
Dựa vào số liệu ở bảng trên ta thấy nợ phải trả của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 giảm 182.020.833, tương ứng giảm 39,72% chứng tỏ rằng cuối 1999 công tác trả nợ của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên đã được xúc tiến, cụ thể:
+Nợ ngắn hạn cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 42,78 %, tương ứng giảm 156.651.638 (nđ), nguyên nhân dẫn đến việc giảm trên là do : vay ngắn hạn giảm là 43,01% với số tiền giảm 136.562.733(nđ), đặc biệt là các khoản phải thu khác giảm, thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm so với cuối năm 1998. Điều này một lần nữa khẳng định tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ở mức độ khả quan nên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
+Nợ dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng giảm so với cuối năm 1998 là 31,31% tương ứng số tiền giảm 27.728.785(nđ), như vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chủ động thanh toán các khoản nợ dài hạn tồn đọng từ kỳ trước, chứng tỏ tình hình quản lý nợ dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là tốt.
+Nợ khác của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 lại tăng so với cuối năm 1998 là 67,04%, với số tiền tăng là 2.359.889(nđ). Đây là khoản công nợ Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chiếm dụng tạm thời do vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, được tạm thời sử dụng vào mục đích kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, nhưng Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng cần phải thanh toán các khoản nợ này đúng thời hạn, không nên để dây dưa mất uy tín trong kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
Xét về cơ cấu tỷ trọng của từng loại công nợ ta thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng giảm 4,06% so với cuối năm 1998, trong khi đó nợ dài hạn và nợ khác lại có xu thế chiếm tỉ trọng cao, nhưng với mức tăng là 2,19% ( nợ dài hạn) và 1,37%( nợ khác) không nhiều lắm nên vẫn có thể khẳng định được rằng Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, vẫn thực hiện tốt các khoản đi chiếm dụng.
Qua đó ta thấy, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã dần tạo được uy tín của mình đối với các bạn hàng cũng như với ngân sách nhà nước. Điều đó giúp cho hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có hiệu quả hơn, giảm nhẹ được nợ vay và tự chủ được về mặt tài chính.
4.1.2/ Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên trước mắt và triển vọng trong thời gian tới, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
Khi phân tích cần dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Với nhu cầu thanh toán các chỉ tiêu được sắp xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, chưa cần thanh toán ngay). Còn đối với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu lại xếp theo khả năng huy động (huy động ngay,huy động trong thời gian tới). Biểu phân tích có dạng sau:
Biểu số 20: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.
ĐVT:1000đ
Nhu cầu thanh toán | Cuối năm 1998 | Cuối năm 1999 | Khả năng thanh toán | Cuối năm 1998 | Cuối năm 1999 |
A/ Các khoản cần thanh toán ngay |
|
| A/Các khoản có thể dùng thanh toán ngay |
|
|
1. Nộp NSNN | 3.232.680 | 0 | 1.Tiền mặt | 105.203 | 291.042 |
2. Phải trả ngân hàng | 316.862.733 | 180.300.009 | 2. Tiền gửi ngân hàng | 43.171.329 | 46.236.590 |
3.Phải trả CNV | 1.173.298 | 827.390 | |||
4. Phải trả người bán | 810.685 | 800.390 | 3. Tiền đang chuyển |
|
|
5. Phải trả người mua | 512.669 | 1.795.681 | |||
B/ Các khoản thanh toán trong thời gian tới |
|
| B/ Các khoản có thể dùng thanh toán trong thời gian tới |
|
|
1. Phải nộp NSNN | 0 | 2.421.000 | 1. Khoản phải thu | 373.843.328 | 297.134.565 |
2. Phải trả người bán. | 12.298.643 | 9.006.000 | 2.Hàng hoá | 45.858.944 | 34.281.443 |
3. Phải trả trước. | 25.468.103 | 12.330.053 | 3. Hàng gửi bán | 7.706.129 | 5.021.936 |
4. Chi phí phải trả. | 3.520.352 | 5.880.241 | |||
Cộng | 363.879.163 | 213.360.755 | Cộng | 470.684.933 | 382.965.576 |
Biểu phân tích trên ta xác định được tỷ suất về khả năng thanh toán
- Tỷ suất thanh toán |
= | Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán |
Nếu tỷ suất khả năng thanh toán ³ 1. Chứng tỏ kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có khả năng thanh toán và tình hình tài chính là khả quan. Nếu tỷ suất thanh toán < 1: chứng tỏ kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên không có khả năng thanh toán.
Ta có
|
= | 470.684.933
363.879.163 |
= |
1,29 |
| |||||
|
|
|
|
| ||||||
|
= | 382.965.576
213.360.755 |
= |
1,79 | ||||||
Ta thấy kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên hoàn toàn có khả năng thanh toán, mặc dù khả năng thanh toán cuối năm 1998 chỉ bình thường do công nợ của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ở tình trạng còn cao, nhưng đến cuối năm 1999 một phần do nỗ lực của tập thể Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cho nên hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có hiệu quả đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ nên đảm bảo được khả năng thanh toán và tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là khả quan vì tỷ suất khả năng thanh toán đạt 1,79 > 1.
Bên cạnh đó ta đi vào phân tích khả năng thanh toán của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, nhằm xem xét tài sản của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có đủ trang trải các khoản nợ trong ngắn hạn không.
Để phân tích ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất thanh toán hiện hành |
= | Tổng số tài sản lưu động
Tổng số nợ ngắn hạn |
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn( phải thanh toán trong vòng 1 năm hay trong một chu kỳ kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên) của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên là cao hay thấp nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ta tính được tỷ suất thanh toán hiện hành trên như sau:
Cuối 1998 |
= | 478.184.897
366.141.847 |
= |
1,31 |
Cuối 1999 |
= | 388.212.660
209.195.999 |
= |
1,86 |
Với kết quả trên cho thấy tỷ suất thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1 chứng tỏ kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.
|
= | Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn |
Nếu tỷ suất này > 0,5 thì khả năng thanh toán của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên là khả quan, còn nếu < 0,5 thì kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.
Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,, ta tính được tỷ suất thanh toán tức thời của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, như sau:
Cuối 1998 |
= | 43.276.533
366.141.847 |
= |
0,12 |
Cuối 1999 |
= | 42.527.632
209.195.999 |
= |
0,2 |
Thực tế cho thấy, mặc dù kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng nếu thanh toán ngay thì kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, phải có biện pháp thu hồi các khoản nợ, thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán ngay.
4.2 / Phân tích tình hình và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
4.1.1/ Phân tích tình hình chung
+ Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn tài trợ bên trong của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên thể hiện mức độ độc lập về tài chính của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên. Nguồn vốn chủ sở hữu của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên bao gồm các nguồn sau:
- Nguồn vốn được hình thành ban đầu: là nguồn vốn phát sinh khi thành lập kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên nó có thể do ngân sách cấp hoặc các cổ đông đóng góp.
- Nguồn vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên : đó là nguồn vốn có trích lợi nhuận để lại để bổ sung vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn này thực chất được bổ sung thêm sau mỗi kỳ kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có kết quả, số tiền được bổ sung tuỳ thuộc vào lãnh đạo kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên xác định.
- Nguồn vốn do các bên góp vào để tham gia liên doanh.
- Nguồn vốn đầu tư XDCB có thể do ngân sách cấp hoặc khấu hao để lại cho kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
- Nguồn vốn các qũy của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên chưa sử dụng hết.
- Nguồn lợi nhuận chưa phân phối.
Phương pháp phân tích : Khi phân tích chung cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu thực tế có phát sinh tại kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên rồi lập biểu so sánh để phân tích nhằm xác định sự tăng giảm về số tiền, tỉ lệ, tỷ trọng của cơ cấu nguồn vốn. Từ đó nhận xét sự biến động giữa các nguồn vốn có hợp lý hay không ta sử dụng chỉ tiêu sau:
|
= | Vốn chủ sở hữu cuối kỳ
Vốn chủ sở hữu ban đầu |
* |
IP |
Nếu hệ số trên > 1 được đánh giá là tốt nhất, và < 1 thì đánh giá là không bảo toàn được vốn chủ sở hữu.
Để phân tích ta lập biểu sau:
Biểu số 21: Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu.
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu | Cuối năm 1999 | Cuối năm1998 | So sánh | ||||
Số tiền | TT (%) | Số tiền | TT (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | TT (%) | |
1. NV kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên | 96.258.133 | 64,48 | 22.228.722 | 36,01 | 70.029.411 | 333,03 | +28,47 |
-NSNN cấp | 60.106.211 | 40,26 | 12.807.102 | 20,75 | 47.299.109 | 369,3 | +19,51 |
-Tự bổ sung | 36.151.922 | 24,22 | 9.421.620 | 15,26 | 26.730.302 | 284,12 | +8,96 |
2. Các quỹ | 35.953.923 | 24,09 | 22.139.954 | 35,88 | 13.813.969 | 62,36 | -11,7 |
-Quỹ PTKD | 6.403.101 | 4,29 | 4.260.151 | 6,9 | 2.142.950 | 50,3 | -2,61 |
-Quỹ dự trữ tài chính | 3.581.585 | 2,4 | 2.295.600 | 3,72 | 1.285.985 | 56,02 | -1,32 |
-Quỹ dự trữ hợp tác | 25.037.200 | 15,77 | 14.794.600 | 23,97 | 10.242.600 | 69,23 | -7,2 |
-Quỹ KT- PL | 932.037 | 0,63 | 789.603 | 1,29 | 142.434 | 18,04 | -0,66 |
3. Chênh lệch TG | 16.419.345 | 11,0 | 16.331.905 | 26,46 | 87.440 | 0,54 | -15,46 |
-Ngoại tệ | 451.243 | 0,3 | 363.803 | 5,89 | 87.440 | 24,03 | -5,59 |
- Hàng hợp tác | 15.968.102 | 10,7 | 15.968.102 | 20,51 | - | - | -9,81 |
4. NVĐTXDCB | (20.981) | -0,14 | (16.692) | 025 | (4.289) | +25,69 | +0,01 |
5. Nguồn kinh phí | 668.141 | 0,45 | 1.044.019 | 1,96 | -375.878 | -36 | -1,4 |
-Quỹ quản lý cấp trên |
| - | 738.800 | 1,2 | -738.800 | - | -1,2 |
- Quỹ hiệp hội chè | 389.753 | 0,26 | 237.234 | 0,38 | 152.519 | 64,29 | -0,12 |
- Nguồn kinh phí sự nghiệp | 278.388 | 0,19 | 67.985 | 0,11 | 210.403 | 309,45 | 0,08 |
Cộng | 149.278.561 | 100,0 | 61.727.651 | 100,0 | 87.550.910 | 141,83 | 0 |
Căn cứ vào số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 1999 tăng 141,83% tương ứng tăng 87.550.910 so với cuối năm 1998, điều này được đánh giá tình hình nguồn vốn chủ sở hữu là tốt. Và có được kết quả vậy là do các nguyên nhân sau:
- Nguồn vốn kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 333,03% tương ứng tăng 70.029.411(nđ), song trong từng nguồn vốn cụ thể có sự tăng giảm khác nhau, ta thấy:
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng là 369,3%, tương ứng tăng 47.299.109(nđ). Trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung cũng tăng và chiếm tỷ lệ tăng là 284,12%, với số tiền tăng 26.730.302(nđ) được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên hoặc từ các quỹ của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
- Các quỹ cuối năm 1999 tăng lên so với cuối năm 1998 là 62,36%, tương ứng tăng 13.813.969(nđ), trong đó:
+Quỹ phát triển kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên tăng 50,3 % so với cuối năm 1998, mặc dù tỷ trọng của nó giảm nhưng số giảm của đó không ảnh hưởng nhiều đến việc phân chia lợi nhuận của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
+ Quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự trữ hàng hợp tác cũng tăng và chiếm tỷ trọng giảm so với cuối năm1998, nhưng ta thấy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chú ý đến các quỹ này nhằm ngày càng đáp ứng tốt hơn về vốn cần phải dùng ngay.
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi cũng tăng, mặc dù nó chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng khẳng định được là Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, biết quan tâm đến CBCNV, để chi khen thưởng tạo điều kiện tốt giữa lãnh đạo với CBCNV.
Nguồn kinh phí cuối năm 1999 giảm 36% so với cuối năm 1998, tức là giảm 375.878(nđ). Trong đó quỹ quản lý cấp trên cuối năm 1999 giảm 738.800(nđ) so với cuối năm 1998 còn quỹ hiệp hội chè lại tăng 64,29% (152.519 nđ). Nguyên nhân giảm nguồn quỹ quản lý của cấp trên là do trong năm Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chi cho hội chợ triển lãm “ Tuần văn hoá chè” tại Hà Nội.
Như vậy cuối năm 1999 Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng thông qua hệ số bảo toàn = 149.278.561 / 61.727.651 = 2,42 đã thấy sự tăng trưởng của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, một phần do Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chủ động trong kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, một phần do có sự quan tâm của nhà nước, cơ quan chủ quản nên có sự tăng trưởng hơn cuối năm 1998.
4.1.2/ Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Thông qua chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, giúp cho người phân tích có thể đánh giá được khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
4.1.2.1. Đánh giá chung.
Vì đây là một trong những nội dung phân tích được nhà đầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt, nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai. Để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu cần tính ra và so sánh chỉ tiêu “Hệ số doanh lợi” của vốn chủ sở hữu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của chủ sở hữu.
|
= | Lãi ròng trước thuế(LN)
Vốn chủ sở hữu bình quân |
Trong đó vốn chủ sở hữu bình quân được tính theo phương pháp bình quân giản đơn, ngoài ra người ta còn xem xét thêm các chỉ tiêu sau:
Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh vốn chủ sở hữu trong kỳ kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên quay được bao nhiêu vòng.
|
= | Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân |
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần: phản ánh 1 đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
doanh thu thuần |
= | Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần |
Suất hao phí của vốn : Là chỉ tiêu phản ánh việc kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên đầu tư bao nhiêu đồng vốn để có một đồng doanh thu thuần.
Suất hao phí của vốn |
= | Vốn chủ sở hữu bình quân
Doanh thu thuần |
Căn cứ vào số liệu thu thập được của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam ta lập biểu phân tích sau:
Biểu số 22: Biểu phân tích chung khả năng sinh lợi của
vốn chủ sở hữu.
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu | Năm 1998 | Năm 1999 | So sánh | |
Số tiền | Tỉ lệ(%) | |||
1. Doamh thu thuần. | 1.117.428.554 | 974.791.418 | -142.637.136 | -12,76 |
2. Lợi nhuận thuần trước thuế | 68.240.046 | 50.244.909 | -17.995.137 | -26,37 |
3.Nguồn vốn CSH bình quân | 72.893.559 | 105.503.107 | +32.609.548 | +44,74 |
4. Hệ số doanh lợi của VCSH | 0,9362 | 0,4762 | -0,459 | -49,0 |
5. Hệ số quay vòng của VCSH | 15,33 | 9,24 | -6,09 | -39,72 |
6. Hệ số doanh lợi DTT | 0,061 | 0,052 | -0,009 | -14,75 |
7. Suất hao phí của vốn | 0,065 | 0,108 | 0,043 | +66,15 |
Qua số liệu trên ta thấy khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 1999 thấp hơn năm 1998, thể hiện ở những mặt sau:
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu năm 1999, ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân mang lại 0,476 đ lợi nhuận, thấp hơn so với năm 1998 là 0,46 đ.
Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu, năm 1999 quay được 9,24 vòng thấp hơn so với năm 1998 là 6,09 vòng tương ứng giảm 39,72 %.
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần, ta thấy 1 đồng doanh thu thuần năm 1999 chỉ đem lại 0,052 đ lợi nhuận, giảm so với năm trước là 0,009 đ, tương ứng giảm tỷ lệ là 14,75%.
Trong khi đó suất hao phí của vốn năm 1999 để có 1 đồng doanh thu thuần kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên phải đầu tư 0,108 đ vốn, tăng so với năm 1998 là 0,043 đ, tương ứng tăng 66,15%.
Qua phân tích trên ta thấy khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu cũng như hiệu quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, năm 1999 thấp hơn so với năm 1998.
4.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Từ công thức tính “ Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu” và mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng ta có:
|
= | Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu |
|
| |||
|
|
|
|
| |||
= | Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu |
* | Lợi nhuận
Doanh thu thuần | ||||
|
= |
Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu |
* |
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần |
Ta ký hiệu : -Hệ số doanh lợi của vốn CSH = HD
-Hệ số quay vòng của vốn CSH = HV
-Hệ số doanh lợi DTT = HT
Dựa vào công thức trên ta thấy hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: Hệ số quay vòng và hệ số doanh lợi doanh thu thuần. áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta có:
(+) ±HD do HV
Về số tiền = HV1 * HT0 - HV0 * HT0
= 9,24 * 0,061 - 15,33 * 0,061 = 0,56364 - 0,93513
= - 0,37149
Về tỷ lệ:
= | ±HD do HV
HD0 |
* |
100 |
= | 0,37149
0,936 |
* |
100 |
= |
-39,69% |
(+) ±HD do HT
Về số tiền = HV1 * HT1 - HV1 * HT0
= 9,24 * 0,052 - 9,24 * 0,061 = 0,48048 - 0,56364
= - 0,08315
Về tỷ lệ
| ±HD do HV
HD0 |
* |
100 |
= | -0,08316
0,936 |
* |
100 | ||||||
= |
-8,88% |
|
|
|
|
|
|
Þ Tổng cộng ảnh hưởng của Hv, HT đến åHD
Số tiền ±HD = -0,37419 + (-0,08315) = -0,045464 lần
±HD = -39,69 % + ( -8,88%) = -48,57%
Nhận xét:
Nhân tố hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu : do hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu năm 1999 giảm so với năm 1998 nên khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm 0,37149 lần, tương ứng giảm 39,69%.
Trong khi đó nhân tố hệ số doanh lợi doanh thu thuần cũng giảm so với năm 1998 nên đã làm giảm khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu là 0,0083 lần, tương ứng giảm 8.88%.
Do chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố trên làm cho khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 1999 giảm 0,45464 lần tương ứng giảm 48,57% so với năm 1998. Nguyên nhân dẫn đến ảnh hưởng như vậy là do nhân tố chủ quan và khách quan của kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên, trong đó nhân tố khách quan là nhiều hơn như giá cả ở trên thị trường thế giới không ổn định nên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng bị tác động rất nhiều.
Kết luận: Một yêu cầu lớn đặt ra đối với Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chè là phải quan tâm hơn nữa tới các biện pháp để tăng vòng quay của vốn vì có những nhân tố khách quan có thể tác động không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,. Điều đó đặt ra cho Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là nên tìm kiếm mở rộng thị trường chè, có thể giảm giá để tăng số lượng bán ra, đồng thời Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng cần có những kế hoạch sử dụng vốn cho phù hợp để tăng khả năng sinh lời của vốn chủ tới mức cao nhất có thể.
Muốn vậy ta hãy xem sơ đồ sau để thấy được khả năng sinh lời của vốn chủ và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó giúp kinh doanh Trà Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên có những định hướng trong kinh doanh chè Thái Nguyên, Trà Xanh Thái Nguyên.
sơ đồ 6 - mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Nhận xét
Đăng nhận xét